Thi công thiết kê nhà hàng theo phong thủy

Thi công nhà hàng sân vườn

Tuy vậy, chất dẻo cũng cđ nhiều nhược điểm. Đa số các
chẩt dẻo cổ tính bền nhiệt không cao (70° – 200°C), chỉ ctí một
6 loại chất dẻo (silic hữu cơ, politêtraíloetylen) có thể làm việc ò nhiệt độ 250°c. Chất dẻo có độ cứng không lớn. Thí dụ chất drio polistirôn, chất dẻo acrilat có độ cứng (theo phương pháp Hrinen) khoảng 1500 kG/cm2, còn chất dẻo tectolit – 3500, chất llỏo xenlulô (êtrôl) – 400 – 500 (chỉ tiêu này ở thép là 45000). Chất dẻo có hệ số nở nhiệt lớn (25 – 120). 10-6, trong khi ở Ihóp là 10.1(T6. Chúng có tính từ biến lớn, trong đó với tải trung không đổi theo thời gian độ chảy dẻo phát triển lớn hơn rrtt nhiễu so với một số vật liệu khác (thép, bê tông). Theo thời gian một số chất dẻo bị hóa già, cường độ và độ cứng giảm, linh giòn xuất hiện, biến màu. Sự hóa già xảy ra dưới tác dụng
của ánh sáng, không khí và nhiệt độ. Khi đốt cháy nhiều chA!
déo tách ra các chất khí độc. Vật liệu và sản phẩm chất dẻo được chia ra : vật liệu d lát sàn, để hoàn thiện tường trong, trấn và đồ gỗ ; vật liẠ dùng cho các kết cấu xây dựng, các sản phẩm dạng thanh mattít tổng hợp ; vật liệu cách nhiệt và vật liệu cách âm ; vfl liệu lợp, ngăn nước và vật liệu gắn ; các thiết bị kĩ thuật V sinh, ổng dẫn ; vật liệu làm cốt, sơn tổng hợp. Vật liệu pôlime dùng để lát sàn có tính chống mài mò
tốt, ít dẫn nhiệt, ít hút nước, không trương nở khi bị ẩm ưot)
khá cứng và bển, đặc biệt là chất lượng sơn phủ cao. Có nghi là chúng thỏa mãn các yêu cầu của sàn.
Vật liệu lát sàn được chia làm 3 nhóm : vật liệu cuộn, v( liệu tấm và vật liệu để cấu tạo sàn liền khối.
Vật liệu cuộn
Vật liệu cuộn để phủ sàn Thi công nhà hàng
được sản xuất trên cơ sở pôlln
và các chất độn khác nhau. Ngoài ra, người ta còn cho thổ
chất hóa dẻo, chất tạo màu và các phụ gia khác. Theo lu pôlime sử dụng phân ra : vật liệu cuộn gliptan (polie-it• polivinylclorit, coloxilin, cao su (relin) và các vật liệu cuộn khA Theo cấu tạo phân ra : vật liệu không có nền và vật liệu nển gia cường hoặc nền cách nhiệt, cách âm, một lớp ho nhiều lớp, lớp mái phẳng hoặc mái lượn sóng, mái cong, nt màu hoặc nhiéu màu.
Vải son gliptan được sản xuất từ polimegliptan biến lln chất độn (bột nút, bột gỗ), chất tạo màu và phụ gia. Kích tim của tấm vải sơn (dạng cuộn) dài 20m, rộng 1,8 – 2m, 1 2,5 – 3mm.
Vải sơn được đặc trưng bàng các chỉ tiêu cơ lí sau
mài mòn 0,06 g/cm2, độ hút nước sau 24 giờ 6%, độ cứ 
I 0,7 mm (chiểu sâu vết lõm viên bi đường kính 5 mm dưới I tải trọng 100 kG) và độ đàn hổi 50%.
Vải sơn gliptan được sản xuất với các hoa văn một màu hoặc nhiếu màu khác nhau.